QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN NHÂN VIÊN, HỌC SINH

I. QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

          1. Đối tượng áp dụng: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục  thường xuyên huyện Lục Ngạn

          2. Phạm vi áp dụng: Trung tâm GDNN-GDTX Lục Ngạn. Ngoài việc thực hiện quy tắc ứng xử văn hóa của Trung tâm GDNN-GDTX Lục Ngạn quy định tại văn bản này cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh  học sinh Trung tâm GDNN-GDTX Lục Ngạn còn thực hiện nghiêm túc Quy ước cơ quan văn hoá, Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007; quy định về đạo đức nhà giáo tại quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT; Quyết định số 196/QĐ-SGDĐT ngày 01/3/2017 của Giám đốc Sở GD&ĐT về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDNN-GDTX Lục Ngạn; Luật Giáo dục và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11. …

          II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

          Điều 2. Quy tắc ứng xử văn hóa của cán bộ, giáo viên, nhân viên

          2.1. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với bản thân

           Đạo đức nghề nghiệp: Tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc được giao, có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo, có tinh thần đoàn kết xây dựng nề nếp trong nhà trường. Tuân thủ quy chế hoạt động của nhà trường, các quy định chuyên môn trong việc hội họp, soạn giảng, chấm chữa trả bài, đánh giá học sinh...

           Lối sống, tác phong: Sống trong sáng, trung thực, giản dị, đấu tranh ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật .Xây dựng gia đình văn hóa. Chấp hành đúng chủ trương đường lối chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước

          Không đến muộn, về sớm. Không sử dụng điện thoại, làm việc riêng, việc khác khi giảng dạy, hội họp; không tự ý rời bỏ vị trí trong khi lên lớp, giờ làm việc và sinh hoạt tập thể.

            Sắp xếp, bài trí bàn, phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ .Tác phong làm việc khoa học,giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.Trang phục: Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học, Trang phục theo quy định của về trang phục công sở của Sở GD&ĐT Bắc Giang.

          Đi đứng với tư thế chững chạc, không gây tiếng ồn lớn; giáo viên khi trống tiết cần làm việc tại phòng giáo viên không đi lại các phòng làm việc của nhân viên (trừ trường hợp cần giao dịch). Lời nói phải khiêm nhường, từ tốn, không nói quá to gây ồn áo và phát biểu không đúng nơi, đúng chỗ.

          Hết giờ làm việc khi ra về phải kiểm tra, tắt đèn, quạt, khoá, gài các chốt cửa phòng, bảo đảm an toàn cháy nổ và tài sản đơn vị.

          2.2. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với học sinh

Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh

Luôn đặt tình thương và trách nhiệm lên hàng đầu, nắm bắt đặc điểm phát triển tâm lí để biết cách chia sẻ, lắng nghe học sinh, tôn trọng, đối xử công bằng với các em.

Ứng xử thân thiện, hòa nhã, thấu hiểu hoàn cảnh gia đình học sinh, quan tâm, giúp đỡ các em có hoàn cảnh đặc biệt.

Không có hành vi trù dập học sinh, ép học sinh đi học thêm không

Không xưng hô khiếm nhã, thô lỗ với học sinh và luôn tu dưỡng đạo đức, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

         Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên, tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức trong trường trong việc giáo dục học sinh

              2.3. Chuẩn mực ứng xử của giáo viên, nhân viên với cấp trên

              Nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo, phân công của cấp trên. Thực hiện nghiêm túc, đúng thời gian, đúng yêu cầu các hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công.

              Thường xuyên báo cáo trung thực, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ cho cấp trên trực tiếp.

              Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, giáo viên, nhân viên có thể báo cáo trực tiếp với hiệu trưởng các tình huống đặc biệt, đột xuất

Chủ động đóng góp ý kiến, kiến nghị, đề xuất các giải pháp cải tiến công việc, cách thức quản lý, điều hành của cấp trên nhằm nâng cao hiệu quả công việc chung.

Trong giao tiếp công việc, hội họp tại cơ quan, công sở, cấp dưới xưng hô với cấp trên theo chức vụ, không xưng theo thứ bậc tuổi tác (bác, chú, anh, chị, em ….)

Không khiếu nại vượt cấp.

2.4. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ quản lý với cấp dưới

Gương mẫu trong lối sống, trong công việc, giữ gìn đạo đức văn hóa công vụ trong cơ quan, đơn vị, xây dựng và giữ gìn đoàn kết nội bộ

Có trách nhiệm phân công công việc cụ thể, rõ ràng, đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn đào tạo theo hướng khuyến khích, phát huy năng lực, sở trường của cấp dưới

Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức

Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới, phát ngôn chuẩn mực, nhất quán

Công tâm trong ứng xử, trong đánh giá cấp dưới.

          2.5. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với đồng nghiệp

Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình, luôn sẵn sàng chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống;

Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, thân ái, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp.

Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý cũng như tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp trong công việc và cuộc sống;

Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Không ghen ghét, đố kỵ, không nói xấu đồng nghiệp với cha mẹ học sinh, học sinh

 Không lôi kéo đồng nghiệp theo phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ

 Không xưng hô khiếm nhã, thô lỗ với đồng nghiệp.

 Không cãi vã, to tiếng, đôi co.

2.6. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong hội họp, sinh hoạt tập thể

a. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo. Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu.

b. Trong khi họp:

 Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác;

 Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào, đi lại tùy tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của Chủ tọa hoặc Ban tổ chức; không làm việc riêng hoặc nói chuyện riêng trong cuộc họp, không trao đổi, thảo luận riêng…

 Kết thúc cuộc họp: để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước; không xô đẩy, chen lấn; dọn dẹp lại chỗ ngồi (ghế, ngăn bàn, bàn)…

c. Tác phong làm việc

 Không đi muộn, về sớm, không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc

 Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, khoá chốt các cửa bảo đảm an toàn cơ quan, đơn vị.

 Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.

 Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ, giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.

 Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi.

 Không né tránh và đùn đẩy công việc, trách nhiệm công việc của mình cho người khác.

2.7. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong giải quyết công việc với cha mẹ học sinh (CMHS), khách đến làm việc tại trung tâm

a. Văn minh, lịch sự khi giao tiếp với khách đến trung tâm và các đại diện của các cơ quan đối tác:

  Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống; không to tiếng, hách dịch hoặc có thái độ cục cằn gây căng thẳng, bức xúc cho CMHS, khách đến trường; không cung cấp các thông tin của trung tâm, của viên chức thuộc trung tâm cho người khác biết (trừ trường hợp Giám đốc yêu cầu).

Xử lý công việc đúng với qui trình, qui định của pháp luật.

b. Nhiệt tình, nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc:

 Tiếp nhận đầy đủ thông tin, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các nhu cầu giao dịch với trung tâm của CMHS, khách đến trung tâm .

Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của CMHS, HS, khách đến trung tâm với tinh thần cầu thị. Nếu để đối tác chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do. Khi có giao hẹn ngày khác, phải dự trù ngày chính xác và hoàn tất các việc đáp ứng tốt nhất, không để đối tác đi lại nhiều lần mới được việc.

Luôn giữ thông tin hai chiều với phụ huynh tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh.

2.8. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với tổ chức, cá nhân nước ngoài

Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.

2.9. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với người thân trong gia đình

 Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không vi phạm pháp luật.

Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận.

Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi.

Sống có trách nhiệm với gia đình.

2.10. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với nhân dân nơi cư trú

 Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trường chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương.

 Cư xử đúng mức với mọi người: Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Tương trợ người làng xóm, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng;

 Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.

2.11. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên với môi trường

Có ý thức giữ gìn bảo vệ cây xanh và cảnh quan chung của nhà trường. Giáo dục học sinh bảo vệ cây xanh và cảnh quan chung của nhà trường.

2.12. Chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên nơi công cộng, đông người

 Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường

Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật;

 Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

          Điều 3. Quy tắc ứng xử văn hóa của học sinh

          3.1.  Chuẩn mực ứng xử với bản thân

          Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và khiêm tốn.

          Chấp hành tốt pháp luật; quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông. Tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.

           Phải có ý thức phấn đấu không ngừng vươn lên trong học tập. Biết tự học, tự nghiên cứu.

          Thực hiện mặc đồng phục theo quy định của trung tâm, không đi dép lê, không mang balo, túi xà cột đến trường, gửi xe trong trung tâm đúng quy định

           Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của người khác.

          3.2. Chuẩn mực ứng xử với bạn bè

          Xưng hô đảm bảo thân mật, cởi mở, trong sáng, không cầu kì, kiểu cách.

           Không gọi nhau bằng những từ chỉ dành để gọi những người tôn kính như ông, bà, cha, mẹ…

          Không gọi nhau bằng những từ chỉ quan hệ vợ chồng như con vợ, thằng chồng, ông xã, bà xã…Không gọi tên gắn với tên cha me, ông, bà hay những khiếm khuyết về ngoại hình hoặc đặc điểm về tính nết của người khác.

           Không gọi nhau bằng những từ ngữ phim ảnh, giang hồ (đại ca, sư tỉ,…)

           Phải xưng hô với bạn bè trong trường là: bạn hay xưng tên mình …

          Không nói quá to làm ảnh hưởng đến xung quanh, không hò hét kể cả giờ ra chơi

           Khi chào hỏi, giới thiệu, bắt tay nhau đảm bảo thân mật, trong sáng, không thô thiển, cục cằn, không làm ầm ĩ ảnh hưởng đến người xung quanh.

          Khi thăm hỏi, giúp đỡ bạn bè: Đảm bảo chân thành tế nhị, không che giấu khuyết điểm của nhau, không xa lánh, coi thường người bị bệnh, tàn tật hoặc người có hoàn cảnh khó khăn.

           Khi chúc mừng bạn đảm bảo vui vẻ, thân tình, không cầu kì, không gây khó xử.

          Trong đối thoại, nói chuyện, trao đổi với bạn bè: Chân thành, thẳng thắn, cởi mở, ôn tồn, không cãi vã , chê bai, dè bỉu, xúc phạm, huơ chân, múa tay, nói tục, chửi bậy, chửi thề, khạc nhổ … Biết lắng nghe tích cực và phản đối mang tính xây dựng khi thảo luận, tranh luận

          Trong quan hệ với bạn khác giới đảm bảo tôn trọng, nhã nhặn, trong sáng, không sấn sổ, điệu bộ quá trớn, không có những hành động hay lời nói xúc phạm, khiếm nhã, trêu chọc, khiêu khích…

          Trong học tập đảm bảo nghiêm túc, trung thực không vi phạm qui chế kiểm tra, thi cử.

          3.3. Chuẩn mực ứng xử với thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường và khách đến trường

          Chào hỏi, xưng hô, giới thiệu với thầy cô giáo, nhân viên trong trung tâm  khách đến thăm, làm việc với trung tâm. Đảm bảo kính trọng, lịch sự, ngắn gọn, rõ ràng và lễ phép.

          Không được có những hành động, cử chỉ, lời nói thiếu chuẩn mực đạo đức, vô phép với thầy, cô và người lớn tuổi .

          Ngôn ngữ hỏi, trả lời phải phải có chủ ngữ, thể hiện sự lễ phép: em chào cô, em chào thầy, thưa thầy, thưa cô…. ; thưa bác, thưa cô (đúng theo vai vế về phù hợp với lứa tuổi)…

          Khi làm phiền thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường đảm bảo thái độ văn minh, tế nhị, chân thành. Khi làm phiền nên nói: Em thưa thầy, thưa cô cho em làm phiền một chút…;Thưa bác, thưa chú cho cháu làm phiền một chút…với thái độ cần thiết tới sự giúp đỡ của thầy, cô…

          Khi mắc lỗi thì lựa chọn thời điểm phù hợp để xin lỗi: tránh lúc đông người hay đang giờ làm việc, giờ lên lớp. Lời xin lỗi phải thể hiện sự chân thành, thực sự biết lỗi và muốn sửa lỗi ...: Em xin lỗi thầy, cô! Em biết mình đã sai…

          Khi chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của bản thân với thầy giáo, cô giáo, và ngược lại đảm bảo chân tình, giản dị, cởi mở, thân mật, không khách sáo cầu kỳ.

          3.4. Chuẩn mực ứng xử với gia đình

          Xưng hô, mời, gọi đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm đến mọi người trong gia đình.

          Khi đi, về; lúc ăn uống đảm bảo lễ phép, có chào mời thưa gửi, xin phép.

          Đi đâu phải có sự đồng ý của cha, mẹ mới được đi, nếu tham gia công việc của trường, lớp cha mẹ không đồng ý phải giải thích với thái độ đúng mực, không cáu gắt tỏ thái độ coi thường…

           Khi được hỏi phải trả lời lễ phép, nhẹ nhàng, rõ ràng.

           Không khích bác, công kích, lên án ông bà, cha mẹ và người lớn tuổi.

          Khi có khách đến nhà đảm bảo chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở lắng nghe.

          Không nói chen vào hay đứng cạnh khi bố, mẹ nói chuyện với khách khi không được phép hoặc nói lớn tiếng, chửi mắng, nói xấu ở ngoài khi cha, mẹ đang tiếp khách…

          Trong công việc gia đình đảm bảo làm việc được giao, chăm chỉ, vừa sức, không đôi co, cãi cọ, cau có khi bị nhắc nhở.

          3.5. Chuẩn mực ứng xử  trong lớp học

          a. Trong thời gian vào và ngồi trong lớp học đảm bảo nghiêm túc tôn trọng thầy cô giáo và bạn bè cùng lớp

           Thực hiện tốt nội quy lớp học đã được tập thể lớp xây dựng.

           Khi thầy, cô bước vào lớp, cả lớp đứng dậy nghiêm trang chào thầy, cô.

           Không làm các cử chỉ như: vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang, ngửa, phát ngôn tùy tiện, nói leo, nhoài người, gục đầu, nghịch bút, bắn giấy, viết vẽ lên bàn, tường...

          Không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân như: máy nghe nhạc, điện thoại…

           Không mang đồ ăn, thức uống vào lớp học làm mất vệ sinh và ảnh hưởng người khác.

          Khi cần mượn, trả đồ dùng học tập đảm bảo thái độ nghiêm túc, lời nói nhẹ nhàng và bảo quản tốt, không làm ảnh hưởng tới giờ học.

          Khi trao đổi, thảo luận nội dung bài giảng đảm bảo thái độ cầu thị, tôn trọng ý kiến người khác, không gay gắt chê bai, mỉa mai ý kiến khác với ý kiến bản thân.

          b. Trước khi kết thúc giờ học đảm bảo tôn trọng thầy, cô giáo:

           Không nôn nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi.

           Tắt đèn, quạt điện, đóng cửa khi ra về.

           Cả lớp phải đứng dậy chào thầy, cô khi hết giờ thầy cô cho nghỉ.

           Đảm bảo trật tự không xô đẩy, không leo trèo lên bàn ghế, lan can hành lang lớp học, giữ vệ sinh chung.

          Khi bản thân bị ốm đau đột xuất đảm bảo kín đáo, tế nhị, hạn chế làm ảnh hưởng đến mọi người; đảm bảo giữ vệ sinh cá nhân và tránh lây lan bệnh cho người khác.

          3.6. Chuẩn mực ứng xử với môi trường

          Để rác đúng nơi quy định

          Vệ sinh sạch sẽ lớp học, ngăn bàn và khu vực xung quanh lớp học được phân công 

          Tham gia lao động vệ sinh đầy đủ

          Chăm sóc, bảo vệ cây xanh, bồn hoa cây cảnh

          Bảo vệ và giữ gìn cảnh quan, môi trường nhà trường

          3.7. Chuẩn mực ứng xử với nhân dân, láng giềng nơi cư trú

           Giao tiếp đảm bảo lễ phép; ân cần giúp đỡ, hỏi thăm, chia sẻ chân tình, không cãi cọ, xích mích, trả thù.

          Trong sinh hoạt đảm bảo tôn trọng sự yên tĩnh chung, không gây mất trật tự an ninh, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.

          3.8. Chuẩn mực ứng xử nơi công cộng

           a. Khi tham gia sinh hoạt chung trong nhà trường đảm bảo :

           Đi học, tham gia các buổi tập trung, họp đoàn, ngoại khóa phải đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ, đồng phục đúng theo quy định của trường, của giáo viên.

           Ở nơi công cộng đảm bảo nếp sống văn minh, không xô đẩy, chen lấn, không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi.

           Không đi, đứng, leo trèo, ngồi lên lan can, bàn học, không bẻ cành, hái lá…Có ý thức giữ gìn cở sở vật chất, cây xanh của nhà trường…

           Đến trường trang phục phải đúng quy định: không mặc áo không cổ, quần áo ở nhà hay quá ngắn, có hình thù kì quái, câu chữ phản cảm, mất thẩm mĩ của học đường…, không nhuộm tóc khác màu đen, không trang điểm loè lẹt, tóc phải gọn gàng, học sinh nam không được để tóc dài, đầu tóc phản cảm như cạo trọc,đeo khuyên tai…

          Không được hút thuốc trong bất kỳ khu vực nào của nhà trường

          b. Khi có mặt trong khu vực công cộng (đường phố, công viên, bến xe...):

           Cử chỉ, hành động lịch thiệp.

           Biết nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ.

           Không làm ồn ào, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm xấu người khác.

           Khi muốn hỏi đường phải dừng và xuống xe, gỡ khăn che mặt, cởi kính râm…

           c. Khi đến các cơ quan, công sở để giao dịch, liên hệ công việc đảm bảo:

           Thái độ lễ phép, lịch sự, thẳng thắn, mạch lạc.

           Không gây mất trật tự, đi lại phải nhẹ nhàng, không hút thuốc…

           Nhã nhặn khi hỏi và cảm ơn khi được phục vụ./.

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 8
Tháng 10 : 146
Năm 2019 : 2.644